1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 Rating 3.65 (17 Votes)
Được viết: Thứ tư, 20-05-2015

(Tiếp theo nội dung phần I: Chẩn đoán điều trị nhịp tim nhanh như thế nào)

Sau khi được khám lâm sàng và làm xét nghiệm chẩn đoán chính xác về chứng nhịp tim nhanh, nếu loạn nhịp do bệnh lý, bạn sẽ nhận được chỉ định điều trị để giảm triệu chứng và tránh các biến chứng như huyết khối, đột quỵ, suy tim sau này.

Mục tiêu điều trị rối loạn nhịp nhanh

- Ngăn ngừa hình thành cục máu đông để giảm nguy cơ đột quỵ
- Kiểm soát nhịp tim trong giới hạn bình thường cho phép
- Phục hồi nhịp tim về bình thường nếu có thể
- Trị bệnh tim mạch, bệnh khác hoặc ngưng yếu tố có thể gây rối loạn nhịp tim.
- Giảm yếu tố nguy cơ khác của bệnh tim mạch và đột quỵ như :
+ Kiểm soát huyết áp
+ Kiểm soát mức cholesterol
+ Giảm trọng lượng dư thừa
- Kết hợp biện pháp không dùng thuốc:
+ Có chế độ ăn uống lành mạnh cho tim
+ Tránh khói thuốc lá
+ Thường xuyên hoạt động thể chất

Các thuốc điều trị loạn nhịp tim và lưu ý khi sử dụng

Các thuốc chống loạn nhịp có thể giúp bạn ổn định nhịp tim, giảm triệu chứng hồi hộp, trống ngực, đau tức ngực do rối loạn nhịp tim gây ra, làm chậm sự tiến triển của bệnh tim mạch cũng như phòng ngừa các biến chứng của rối loạn nhịp tim như huyết khối, suy tim và đột quỵ. một số nhóm thuốc chính thường được sử dụng trong điều trị rối loạn nhịp tim như thuốc chống loạn nhịp, chẹn kênh canxi, chống đông máu và thuốc chẹn beta giao cảm, Bạn chỉ được sử dụng các thuốc này khi có chỉ định của bác sĩ. Sau đây là thông tin cụ thể về đặc điểm và các thuốc đang dùng điều trị:
Thuốc chống loạn nhịp: Dùng điều trị các trường hợp rối loạn nhịp tim nhanh và ngoại tâm thu. Các thuốc này có thể được tiêm tĩnh mạch trong trường hợp khẩn cấp hoặc đường uống để điều trị lâu dài, có thể dùng kết hợp với máy tạo nhịp tim. Ở những bệnh nhân bị rung tâm nhĩ, thường dùng kết hợp với thuốc chống đông máu để phòng ngừa nguy cơ huyết khối và đột quỵ.
Tuy nhiên, bạn cũng nên hỏi bác sỹ về 2 nhược điểm của nhóm thuốc này trước khi sử dụng: thứ nhất là các thuốc này phải được dùng hàng ngày và kéo dài; thứ 2 là tác dụng phụ khó kiểm soát của nó, bao gồm gây loạn nhịp tim và tăng tần suất xuất hiện các cơn loạn nhịp tim, thậm chí có thể làm nặng hơn tình trạng nhịp nhanh của người bệnh.

Một số thuốc chống loạn nhịp thường được chỉ định bao gồm:

Tên biệt dược
Tên gốcTên biệt dượcTên gốc
Cordarone     amiodarone     Corvert     ibutilide
Tikosyn     dofetilide     Xylocaine     lidocaine
Multaq     dronedaron     Procan     procainamide
Tambocor     flecainide     Rythmol     propafenone
Inderal     propranolol     Betapace     sotalol

Thuốc chẹn kênh canxi: Có vai trò ngăn chặn sự vận chuyển canxi vào mô tim và mạch máu. Ngoài việc được sử dụng để điều trị huyết áp cao, chúng cũng được sử dụng để điều trị đau thắt ngực và/hoặc một số rối loạn nhịp tim nhờ tác dụng làm tăng thời gian dẫn truyền trong tim nên giảm được nhịp tim.

Một số thuốc chẹn kênh canxi thường được chỉ định trong điều trị rối loạn nhịp tim như:

Tên biệt dượcTên gốcTên biệt dượcTên gốc
Norvasc, Lotrel amlodipin     Adalat, Procardia nifedipine
Cardizem, Cartia diltiazem     Nimotop     nimodipine
Plendil     felodipin     Sular     nisoldipine
Dynacirc     isradipine     Isoptin, Verelan verapamil

Thuốc chẹn beta giao cảm: Làm giảm nhịp tim và lượng máu tim, làm hạ huyết áp bằng cách ngăn chặn các tác động của adrenalin. Chúng cũng được sử dụng trong điều trị loạn nhịp tim và đau thắt ngực.

Một số thuốc chẹn beta giao cảm thường được sử dụng như:

Tên biệt dượcTên gốcTên biệt dượcTên gốc
Sectral acebutolol     Cartrol     carteolol
Tenormin     atenolol     Brevibloc     esmolol
Kerlone     betaxolol     Lopressor, Toprol  metoprolol
Zebeta, Ziac bisoprolol/hydrochlorothiazide Levatol     penbutolol

 thuốc chống đông máu Warfarin

Người rối loạn nhịp tim nhanh có thể được dùng thuốc chống đông máu Warfarin

Thuốc chống đông máu: Là chỉ định không thể thiếu cho người bệnh rối loạn nhịp tim nhằm ngăn ngừa biến chứng đáng sợ của bệnh này là cục máu đông (huyết khối) và đột quỵ. Các thuốc nhóm này không thể làm tan cục máu đông mà chỉ có thể ngăn ngừa hình thành cục máu đông. Thuốc chống đông máu cũng được sử dụng cho một số người có nguy cơ hình thành cục máu đông, như những người có van tim nhân tạo, đặt stent hoặc những người mắc chứng rung tâm nhĩ.

Một số thuốc trong nhóm này như warfarin (Coumadin), aspirin… có thể bán không cần đơn nhưng bạn không nên tự ý sử dụng để tránh quá liều và gây chảy máu.

• Tìm hiểu thêm về giải pháp hỗ trợ điều trị từ Thực phẩm chức năng NINH TÂM VƯƠNG, giúp ổn định nhịp tim; giúp giảm trống ngực, hồi hộp, mệt mỏi, khó thở, choáng ngất. Hãy gọi theo số điện thoại 0966.491.285 (trong giờ hành chính) để được tư vấn về giải pháp hỗ trợ điều trị nhịp tim nhanh.

 Lưu ý khi sử dụng thuốc điều trị rối loạn nhịp tim:

- Luôn mang tất cả thuốc điều trị bên cạnh người, kể cả khi đi làm hoặc đi du lịch
- Không được ngừng thuốc kê đơn mà không hỏi ý kiến bác sỹ.
- Nếu bạn có bất kỳ tác dụng phụ nào khi sử dụng thuốc, hãy hỏi ý kiến bác sỹ và nhớ liệt kê tất cả các thuốc khác mà bạn đang sử dụng, trong đó có cả vitamin và thực phẩm bổ sung.
- Nhiều chứng rối loạn nhịp tim, đặc biệt là nhịp tim nhanh đáp ứng khá tốt với thuốc điều trị, nhưng cũng có một số loại chỉ cải thiện được triệu chứng của rối loạn nhịp tim, thuốc khác lại gây rối loạn nhịp tim. Do vậy, bạn đừng quá kỳ vọng vào khả năng giảm nhịp tim của thuốc.
- Thuốc điều trị nhịp tim nhanh cho trẻ em: Rất khó để tìm được thuốc điều trị loạn nhịp tim tốt nhất cho trẻ em, và những tác dụng phụ của thuốc hóa dược lên đối tượng này cũng rất khó phát hiện. Vì vậy bạn nên đưa con đi khám để được dùng thuốc, không tự ý kê đơn hoặc mua thuốc khi chưa có chỉ định của bác sỹ.

Kinh nghiệm trị nhịp tim nhanh 160 lần/phút của anh Phương (Hải Dương)

Phương pháp điều trị khác cho chứng rối loạn nhịp tim

Đốt điện tim bằng năng lượng sóng có tần số radio qua đường catheter: Dựa trên cơ sở sử dụng những ống thông (catheter) chuyên biệt luồn vào trong các buồng tim để triệt bỏ định khu các cấu trúc tim mạch cần thiết cho việc khởi phát và duy trì các rối loạn nhịp tim. Kỹ thuật này áp dụng cho bệnh nhân gặp phải các cơn tim nhanh trên thất có triệu chứng, rung nhĩ gây triệu chứng và không đáp ứng với ít nhất một thuốc chống rối loạn nhịp tim, tim nhanh thất có triệu chứng, nhịp xoang nhanh gây triệu chứng và không đáp ứng với điều trị nội khoa, ngoại tâm thu thất hoặc nhĩ gây triệu chứng, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, nhịp nhanh bộ nối có triệu chứng, tim nhanh thất đa hình thái, rung thất.

Hệ thống đốt điện tim bằng sóng có tần số radioHệ thống đốt điện tim bằng sóng có tần số radio

Khử rung tim: Là quá sử dụng một thiết bị điện tử tạo ra cú sốc điện cho tim nhằm giúp tái lập nhịp co bóp bình thường trong tim đang có rối loạn nhịp tim nguy hiểm hoặc tim ngừng đập. Đây là một phần quan trọng của kỹ thuật hồi sức và cơ hội sống của một nạn nhân rung tim (rung tâm thất hay nhịp nhanh thất) chiếm 90% nếu khử rung tim kịp thời, và giảm 10% mỗi phút không khử. Nếu nạn nhân ngưng tim và phải khử rung tim, hãy gọi xe cứu thương ngay lập tức. Hiện nay, máy khử rung tim bên ngoài có kích cỡ lớn hơn điện thoại để bàn đã được chế tạo nhằm mang lại sự thuận lợi và cấp cứu kịp thời cho bệnh nhân rối loạn nhịp tim. Tại Việt Nam, chúng được bán với giá từ 50 đến trên 100 triệu/máy tại các cửa hàng thiết bị y tế.
Cấy ghép máy khử rung tim (ICD): Có vai trò hữu ích trong việc ngăn ngừa đột tử ở bệnh nhân nhịp nhanh thất kéo dài, phòng ngừa cơn ngừng tim ở những bệnh nhân bị loạn nhịp thất đe dọa tính mạng. ICD thế hệ mới có thể có chức năng kép bao gồm cả khử rung tim và tạo nhịp tim. Tính năng điều hòa nhịp tim sẽ kích thích tim đập nếu nhịp tim quá chậm. Hiệp hội Tim mạch Mỹ khuyến cáo rằng bệnh nhân chỉ nên cấy ghép ICD sau khi loại bỏ được các nguyên nhân gây rối loạn nhịp tim như nhồi máu cơ tim cấp tính, cơ tim thiếu máu cục bộ (lưu lượng máu không đủ để nuôi cơ tim), mất cân bằng điện giải và tác dụng phụ của thuốc hoặc chất kích thích.

Hoạt động của tim sau khi cấy máy khử rung tim

Cấy máy tạo nhịp tim: Là một thiết bị nhỏ được cài đặt để phát ra xung điện theo nhịp đều đặn, có vai trò thay thế hoặc hỗ trợ bộ phận tạo nhịp của tim. Nhờ đó, mọi tế bào trong cơ thể đều được cung cấp đủ ôxy và chất dinh dưỡng. Mỗi máy tạo nhịp tim về cơ bản đều gồm hai thành phần:
- Nguồn phát nhịp (tạo nhịp): một thiết bị điện tử được cung cấp năng lượng bằng pin nhỏ, tạo ra các xung điện để kích thích cơ tim co bóp. Thiết bị này được cấy dưới da, thường ở vị trí dưới xương đòn bên trái.
- Hệ thống dây dẫn: giúp dẫn truyền các xung động từ thân máy tạo nhịp. Mỗi máy thường có hai dây dẫn, một đầu nối với máy, một đầu gắn vào thành tim chia làm 2 nhánh: một ở buồng nhĩ, nhánh còn lại ở buồng thất.Chia sẻ bệnh nhân

Ds. Lê Giang
Nguồn: http://www.heart.org

Phần I: Chẩn đoán, điều trị rối loạn nhịp tim nhanh như thế nào?


Thông tin cho bạn: TPCN Ninh Tâm Vương - Phòng ngừa và hỗ trợ điều trị rối loạn nhịp tim nhanh

TPCN Ninh Tâm Vương

Tag:

Thêm bình luận




Mã an ninh
Làm tươi

Đăng ký nhận bản tin

Tư vấn khách hàng

 biểu tượng điện thoại  0962 326 300 - 0966 491 285
 biểu tượng thư duocsituvan86@gmail.comThis email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
 icon-yahoo Tư vấn sản phẩm
 icon-skyper Tư vấn sản phẩm

Fanpage

DMCA.com Protection Status