Nhịp tim và những điều bạn nên biết

62 Lượt xem

Nhịp tim là số lần tim đập trên mỗi phút. Nó phụ thuộc vào từng cá nhân, tuổi tác; trọng lượng cơ thể; trạng thái hoạt động như ngồi yên hay di chuyển; các bệnh lý mắc phải; các thuốc đang sử dụng, thậm chí nhiệt độ không khí cũng có thể ảnh hưởng tới nhịp tim. Một yếu tố gắn liền với chúng ta hàng ngày và có tác động đến nhịp tim một cách rõ ràng, dễ nhận biết nhất đó chính là cảm xúc. Khi chúng ta bị kích thích hay sợ hãi, vui mừng hay lo lắng đều có thể làm tăng nhịp tim.

Nhưng tất cả yếu tố trên đều được dung hòa để đưa nhịp tim ổn định lại nhờ sự phối hợp nhịp nhàng của hệ thần kinh trung ương, hệ thần kinh tim, hệ mạch và các chất trung gian hóa học để làm cho cơ tim hoạt động hiệu quả trở lại.

Nhịp tim bình thường là bao nhiêu?

Nhịp tim khi nghỉ của một người trưởng thành khỏe mạnh dao động trong khoảng từ 60-100 nhịp/phút. Nằm ngoài khoảng này được gọi là rối loạn nhịp tim. Ngoại trừ một số trường hợp như trẻ nhỏ nhịp có thể trên 100 nhịp/phút hoặc các vận động viên, những người thường xuyên tập thể dục thể thao, nhịp có thể dưới 60 nhịp/phút nhưng tim vẫn bơm máu hiệu quả.

TuổiNhịp tim bình thường của nam (nhịp/phút)Nhịp tim bình thường của nữ (nhịp/phút)
Dưới 1102 – 155104 – 156
195 – 13795 – 139
2 – 385 – 12488 – 125
4 – 574 – 11276 – 117
6 – 866 – 10569 – 106
9 – 1161 – 9766 – 103
12 -1557 – 9760 – 99
16 – 1952 – 9258 – 99
20 – 3952 – 8957 – 95
40 – 5952 – 9056 – 92
60 – 7950 – 9156 – 92
80 trở lên51 – 9456 – 93

Bảng chỉ số nhịp tim bình thường khi nghỉ ngơi theo lứa tuổi và giới tính

Cách đo nhịp tim chuẩn

Nhịp tim dễ dàng tìm thấy ở vị trí vùng dưới hàm, cổ tay, khuỷu tay

Thời điểm đo thích hợp

Để có được kết quả chính xác, bạn cần đo nhịp tim ở trạng thái nghỉ ngơi hoàn toàn. Thời điểm đo lý tưởng nhất là vào buổi sáng sớm, khi bạn vừa mới ngủ dậy.

Tư thế đo

Bạn có thể đếm nhịp tim trong tư thế ngồi hoặc nằm với tâm lý thoải mái. Không nên đo nhịp tim trong tư thế đứng, do khi đó có sự co mạch, thúc đẩy máu tĩnh mạch trở về tim để duy trì huyết áp nên nhịp tim không chính xác, hoặc một số người có tình trạng nhịp tim nhanh khi đứng

Vị trí bắt mạch

Những vị trí tốt nhất để bạn bắt được nhịp đập của tim chính là: Vùng dưới hàm, cổ tay, khuỷu tay, háng hoặc trước cổ chân. Mạch ở vùng dưới hàm được gọi là mạch động mạch cảnh. Mạch bắt được ở trên háng được gọi là mạch đùi. Mạch ở cổ tay được gọi là mạch radial. Mạch pedal là ở trước cổ chân, cánh tay và dưới khuỷu tay.

Cách đo nhịp tim

Đặt 2 ngón tay (ngón trỏ và ngón giữa) vào các vị trí mạch ở trên, và bấm nhẹ cho đến khi bạn cảm thấy mạch đập. Không sử dụng ngón cái vì ngón cái có mạch riêng. Lưu ý nếu đo ở động mạch cổ, bạn không được nhấn quá mạnh, bởi nó có thể kích thích cơ chế phản xạ làm chậm tim. Đồng thời, không nên ấn vào cả hai động mạch cảnh ở cổ cùng một lúc, vì có thể làm giảm lưu thông máu đến não.

Sử dụng đồng hồ bấm giờ, đếm nhịp đập trong vòng 15 giây và nhân kết quả lên với 4 để có được số nhịp đập trong mỗi phút.

Khi nào rối loạn nhịp tim cần phải điều trị?

  • Đánh trống ngực, đau ngực
  • Khó thở
  • Chóng mặt hoặc choáng ngất
  • Sút cân, mệt mỏi kéo dài
  • Đau đầu
  • Vã mồ hôi.

Khi tim đập trên 100 nhịp/phút, tim nhịp đập nhịp bỏ, kèm theo một số triệu chứng sau thi rất có thể bạn đang gặp phải rối loạn nhịp tim cần điều trị sớm:

Khi có những triệu chứng của rối loạn nhịp tim nhanh, song song với việc đi khám để được xác định đúng bệnh thì việc tìm kiếm những giải pháp hỗ trợ điều trị cũng được khuyến khích. Chia sẻ của một người thường xuyên bị tim đập nhanh, trống ngực, hồi hộp… và cách cô thoát khỏi những dấu hiệu này sẽ giúp bạn tích lũy thêm kinh nghiệm trị rối loạn nhịp tim nhanh hiệu quả.

Những yếu tố nào ảnh hưởng tới nhịp tim?

  • Yếu tố môi trường: Khi nhiệt độ hoặc độ ẩm tăng cao, tim bơm máu nhiều hơn một chút, và gây tăng nhịp tim, nhưng thường không quá 5 đến 10 nhịp/phút. Sự thay đổi độ cao hay sức gió cũng có ảnh hưởng phần nào tới nhịp tim.
  • Hệ thần kinh: Nếu bạn bị căng thẳng, lo âu hay đột nhiên vui buồn, nhịp tim có thể tăng lên, đó là do yếu tố cảm xúc của não quyết định. Còn khi vận động, hệ thống thần kinh trung ương sẽ gửi các xung động qua trung tâm tim mạch ở hành não để yêu cầu sự phối hợp nhanh chóng của cả tim và các mạch máu để thay đổi huyết áp, tăng cường tưới máu tới các mô để đáp ứng nhu cầu oxy của cơ thể..
  • Nhịp thở: Khi hít vào, nếu để ý bạn có thể nhận thấy nhịp tim của mình chậm lại, sau đó ngay lập tức trở lại bình thường. Còn ở người bệnh phổi tắc nghẽn, khi họ khó thở hoặc thở gấp, nhịp tim lại tăng cao để đáp ứng nhu cầu oxy của cơ thể.
  • Kích thước cơ thể: Ở những người béo phì, nhịp tim khi nghỉ có thể cao hơn bình thường, nhưng thường không quá 100 nhịp/phút.
  • Thuốc: Các thuốc chẹn beta giao cảm có xu hướng làm giảm nhịp tim, trong khi các thuốc điều trị bệnh tuyến giáp lại làm tăng nhịp tim.
  • Bệnh tuyến giáp: Nồng độ cao của hormone tuyến giáp làm tăng chuyển hóa, tăng nhịp tim, vã mồ hôi và nhiều biểu hiện khác.
  • Thiếu máu, thiếu sắt: Có thể khiến cơ thể mệt mỏi, da nhợt nhạt, móng tay giòn, dễ bị kích thích, tăng nhịp tim.
  • Sốt: Làm tăng nhu cầu trao đổi chất của cơ thể, do đó làm tăng nhịp tim để đáp ứng nhu cầu oxy.
  • Sốc nhiễm trùng: Làm suy giảm hệ miễn dịch khiến cơ thể không còn khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh, ảnh hưởng tới hoạt động của hệ tuần hoàn, trong đó có nhịp tim.
  • Sử dụng quá nhiều caffeine và chất kích thích: Có thể gây tăng nhịp tim, khó chịu, mất ngủ, kích thích, trầm cảm và mệt mỏi.
  • Bệnh tim mạch: Theo Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ, bệnh xơ vữa động mạch có thể dẫn đến bệnh mạch vành, suy tim hoặc rối loạn nhịp tim. Loạn nhịp tim có thể làm cho tim đập quá nhanh, quá chậm hoặc không đều. Sự tổn thương cơ tim do virus, vi khuẩn hay sử dụng thuốc cũng là nguyên nhân gây rối loạn nhịp tim.

Bài viết liên quan:

Nhịp tim nhanh có phải dấu hiệu của bệnh tim

Nhịp tim nhanh nên ăn gì?

Cách trị nhịp tim nhanh hiệu quả

Xác định nhịp tim mục tiêu để luyện tập an toàn

Khi bạn vận động gắng sức hay luyện tập, nhịp tim sẽ tăng lên để đáp ứng đủ nhu cầu oxy cho các bắp cơ. Bạn luyện tập càng mạnh, thì nhịp tim càng cao. Nhưng trái tim chỉ có thể tăng tốc được trong một giới hạn nhất định, do đó để đảm bảo an toàn, bạn không được luyện tập quá giới hạn này.

Vậy làm thế nào để xác định được cường độ luyện tập phù hợp? Bạn sẽ cần dựa vào 2 chỉ số là nhịp tim tối đa và nhịp tim mục tiêu.

  • Nhịp tim tối đa: Là giới hạn nhịp tim cao nhất mà tim có thể đạt được khi vận động gắng sức, thường được tính bằng cách lấy 220 trừ đi tuổi của bạn.
  • Nhịp tim mục tiêu: Là khoảng nhịp tim an toàn, giúp bạn có chế độ luyện tập hợp lý để tránh biến chứng xảy ra khi vận động hoặc làm việc gắng sức. Chỉ số này được tính bằng 50% đến 85% nhịp tim tối đa. Trong quá trình luyện tập, nếu nhịp tim của bạn tăng trên khoảng này, bạn có thể gặp nguy hiểm.

Bảng sau đây cho thấy nhịp tim mục tiêu cho các độ tuổi khác nhau dựa trên nhịp tim tối đa (Theo Hiệp hội tim mạch Mỹ).

TuổiNhịp tim mục tiêu (nhịp/phút)Nhịp tim tối đa (nhịp/phút)
 20 tuổi 100-170 200
 30 tuổi 95-162 190
 35 tuổi 93-157 185
 40 tuổi 90-153 180
 45 tuổi 88-149 175
 50 tuổi 85-145 170
 55 tuổi 83-140 165
 60 tuổi 80-136 160
 65 tuổi 78-132 155
 70 tuổi 75-128 150

Một số thuốc điều trị tăng huyết áp có thể làm giảm nhịp tim tối đa và giảm nhịp tim mục tiêu. Vì vậy, nếu bạn đang được điều trị bằng thuốc huyết áp, hãy tham khảo ý kiến bác sỹ để xác định nhịp tim mục tiêu thấp hơn.

Chỉ số huyết áp có phải là nhịp tim?

Huyết áp và nhịp tim là là hai chỉ số khác nhau, không như sự lầm tưởng của một số người. Huyết áp là áp lực của máu lên thành động mạch, trong khi nhịp tim là số lần tim đập mỗi phút.

Khi mới nghe đến hệ tim mạch, chúng ta tưởng rằng huyết áp và nhịp tim có mối liên hệ với nhau, bởi mỗi khi tim tống máu đi, mạch máu giãn ra, huyết áp giảm để máu lưu thông dễ dàng hơn. Nhưng sự thật là nhịp tim có thể tăng, nhưng huyết áp có thể không thay đổi và ngược lại. Một ví dụ điển hình là khi vận động mạnh, nhịp tim có thể tăng gấp đôi để đưa máu tới cơ bắp kịp thời, trong khi huyết áp có thể tăng với một con số khiêm tốn.

Có thể lấy nhịp tim để đánh giá hoạt động của tim và mức tiêu thụ oxy nhưng nó không phải là phương pháp chẩn đoán thay cho việc đo huyết áp.

Hiểu biết về nhịp tim và những chỉ số giúp bạn phát hiện sớm những rối loạn nhịp tim và điều trị. Đồng thời, là cơ sở để thiết lập một kế hoạch luyện tập và nghỉ ngơi hợp lý, nhằm phòng tránh nguy cơ gặp phải rối loạn nhịp tim trong tương lai.

Bảo An

TIM ĐẬP NHANH, HỒI HỘP, TRỐNG NGỰC, ĐÃ CÓ GIẢI PHÁP! TPCN Ninh Tâm Vương với tinh chất Khổ sâm - Sự lựa chọn số 1 giúp giảm tim đập nhanh, hồi hộp, trống ngực cho người nhịp tim nhanh, ngoại tâm thu.

ĐẶT MUA NINH TÂM VƯƠNG NGAY ĐỂ ĐƯỢC

ƯU ĐÃI MUA 6 TẶNG 01




* Miễn phí giao hàng trên toàn quốc từ 05 hộp trở lên.
Ninh Tâm Vương
Ninh Tâm Vương
Ninh Tâm Vương
Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *